Tư vấn dịch vụ
1900 2292

Tư vấn vật phẩm
1900 2292

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ TỨ TRỤ

Tứ trụ là gì? Trong phong thủy thì tứ trụ quan trọng như thế nào? Cùng Phong thủy Tam Nguyên tìm hiểu về tứ trụ, những yếu tố căn bản của tứ trụ, theo đó mà con người có thể tính toán vận mệnh của con người. Các nhà bói toán luôn coi trọng việc chính xác ngày, giờ, tháng, năm của người đó, tại sao lại như vậy?
21.06.2019

1. Tứ trụ là gì?

  Nguồn gốc xuất xứ từ Trung hoa, theo đó các yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh là theo âm lịch, gọi là “Tứ Trụ”. Trong khi đó thì tứ trụ được coi là một môn khoa học dựa trên Bát Tự. Các yếu tố trong đó bao gồm năm, tháng, ngày, giờ sinh. Kết hợp với đại vận, lưu niên để luận đoán mức độ cát hung, họa phúc của đời người. Giải thích thêm, đại vận là vận hạn trong 10 tính theo trụ tháng và lưu niên là năm hiện tại ví dụ Lưu niên Kỷ Hợi 2019.

  Theo đó thì Tứ trụ là 4 trụ, mỗi trụ bao gồm một cặp can chi. Can chi ở đây là theo THIÊN CAN và ĐỊA CHI. Thiên Can đại diện cho trời, Địa Chi đại diện cho đất.

 

2. Sự tương tác giữa các trụ và nguyên tắc chung khi xem tứ trụ

  Để xem và biết về vận mệnh của một người như thế nào và xem chuẩn xác thì cần phải nắm vững ý nghĩa của từng Trụ, và sự tương tác, phối hợp giữa các Trụ, qua tổng hợp các cách nhìn khác nhau. Dựa vào Cung và mỗi trụ là một cung, Qua Lục thân, Qua Can, Chi, Qua ngũ hành

  Theo các giai đoạn của cuộc đời thì tứ trụ gồm trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ. Cụ thể về tứ trụ như sau:

Trụ năm được tính theo giai đoạn từ 0 – 15 tuổi

Trụ tháng được tính theo giai đoạn từ 16 – 31 tuổi

Trụ ngày được tính theo giai đoạn từ 31 – 47 tuổi

Trụ giờ được tính theo giai đoạn từ  47 – 65 tuổi

Cách xem tứ trụ theo một nguyên tắc chung nhất

Nguyên tắc tổng quát nhất là lấy Lệnh THÁNG để đo vượng hay suy (qua bảng Trường Sinh thì có thể biết điều này). Tiếp đến là xem quan hệ sinh khắc lẫn nhau giữa can và chi của Trụ đó. Và cuối cùng là dựa vào sinh khắc, chế hoá của các Trụ khác đối với nó để quyết định tăng giảm độ mạnh yếu đó.

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ TỨ TRỤ

Xem tứ trụ qua Ngũ hành đoán biết vận mệnh

 

3. Tính tứ trụ theo 4 yếu tố

1. Trụ Năm

Trụ năm xác định “mệnh năm, hay đại mệnh, hay mệnh”, ví dụ trường lưu thuỷ, đại lâm mộc,... (trong lục thập hoa giáp).

Năm là thái tuế, họa phúc một đời của người đó.

Trụ năm là cung chủ về ông bà, cha mẹ, tổ nghiệp, hay là cung phúc đức. Muốn biết trụ năm mạnh hay yếu, phải:

* Lấy Lệnh tháng để đo vượng, suy;

* Xem quan hệ sinh khắc lẫn nhau giữa Can và Chi năm:

- Tương sinh (ví dụ: Giáp Ngọ, Mậu Thân): Tốt.

 Cha mẹ hoà thuận, gia đình êm ấm, thịnh vượng.

- Tương khắc (ví dụ: Nhâm Ngọ, Giáp Thân):

Bất lợi cho cha mẹ.

Can khắc chi: không lợi cho mẹ.

Chi khắc can: không lợi cho cha.

Nếu trong Tứ Trụ không có gì chế ngự hoặc giải cứu sự xung khắc đó mà ngược lại còn phù trợ cho lực Khắc thì càng tai hại: cha mẹ chia lìa, hoặc 2 người sớm chết 1 người.

Ngang hoà, cùng khí âm dương (ví dụ Mậu Thìn, Nhâm Tý...): phần nhiều cha mẹ bất hoà; việc nhà sóng gió, gia nghiệp khó khăn.

* Cuối cùng, dựa vào sinh khắc, chế hoá của tháng, ngày, giờ đối với năm để quyết định tăng giảm độ mạnh yếu đó.

+ Dưới sinh cho trên, làm cho can chi năm thêm bền vững, làm chủ cho sự hưng vượng của cuộc đời.

+ Tổ tiên có phúc đức, được hưởng nhiều âm phúc của tổ tiên: Con cháu hiếu thuận, cha mẹ mạnh khoẻ sống lâu, bản thân người đó có năng lực và hiển đạt.

- Ngược lại, nếu năm sinh làm lợi cho tháng, ngày, giờ thì đó là sự rò rỉ tổn thất nguyên khí (bị tiết khí), làm cho gốc yếu đi, tức tổ nghiệp sa sút, bất lợi cho cha mẹ.

- Nếu tháng, ngày, giờ hình xung , phá hại năm: không những tổ nghiệp sa sút, bất lợi cho lục thân (cha và/hoặc mẹ mất sớm), mà bản thân cũng suốt đời khó khăn, mọi việc không thành và không thọ (vì gốc yếu).

Với trụ năm, tức là với đại mệnh, nên thường xảy ra tai biến cho bản thân hay thân nhân, thậm chí tử vong! Tiêu chí này cực kỳ quan trọng khi xét hành vận và dự đoán về cha mẹ hay tổ nghiệp.

2. Trụ Tháng

Trụ Tháng là cung Huynh đệ (anh, chị, em), nhưng có quan điểm cho là trụ tháng chủ về cha mẹ, dùng để dự đoán về anh em về cha mẹ.

- Nếu can chi tháng tương sinh cho nhau; hoặc can tháng gặp vượng địa, lại được những trụ khác (năm, ngày, giờ) đến sinh trợ, không bị xung khắc phá hại: anh em hòa thuận.

- Nếu can tháng bị khắc; hoặc can chi tháng khắc nhau: anh chị em không nương tựa nhau, hoặc bất hoà, hoặc mỗi người đi một ngả.

Ngoài vai trò của Cung ra, chi tháng còn có một vai trò rất quan trọng trong tất cả các khoa bói toán của Trung hoa (tử vi, bốc Dịch, Tử Bình), vì nó ấn định mùa, tiết khí, và do đó quyết định sự vượng, suy của một (ngũ) hành nào đó. Trong Tứ Trụ, nó có những vai trò sau đây:

* Chi tháng là Lệnh tháng. Nó là tiêu chuẩn duy nhất để đo lường VƯỢNG - SUY của CAN CHI năm, ngày, giờ, và 10 Thần (Tài, Quan, Sát, Ấn, Kiêu, Tỷ Kiếp, Thương Thực). Nó là cương lĩnh, chủ thể quyền sinh sát của cả một tháng; có thể trợ giúp cái yếu, hoặc khống chế cái mạnh. Nó là ranh giới phân chia 1 tháng, và đôi khi 1 năm.

Lệnh THÁNG quyết định mùa, và người ta dùng ngũ hành và âm dương để miêu tả sự cảm thụ của vạn vật đối với sự thay đổi thời tiết của các mùa.

Ðặc biệt, Lệnh THÁNG nắm quyền chủ thể sinh sát của cả một tháng, nên nó vô cùng quan trọng. Không biết được Lệnh THÁNG thì không có cách gì đo lường được sự VƯỢNG - SUY của Tứ Trụ, tức là không thể quyết đoán được sự chính xác của thông tin dự đoán.

Ðể đo lường vượng suy của tất cả những thứ trên, phải lấy Lệnh THÁNG làm tiêu chuẩn kết hợp với CAN liên hệ, và lấy “Sinh Vượng Tử Tuyệt” làm căn cứ để xác định :

(xem bảng Sinh Vượng Tử Tuyệt - gọi tắt là bảng Trường Sinh)

- Đối với CAN: lấy CHI tháng + CAN (từng trụ) để đọc bảng này;

- Đối với CHI : chuyển CHI thành CAN như dưới đây, rồi lấy CHI tháng + CAN đó để đọc bảng.

Dần: Giáp; Mão: Ất; Thìn Tuất: Mậu; Sửu Mùi: Kỷ; Tị: Ðinh; Ngọ: Bính; Thân: Canh; Dậu: Tân; Tý: Nhâm; Hợi: Quý.

- Hoặc xem bảng CAN tàng độn trong Ðịa chi là rõ nhất (phần này sẽ có chương chuyên đề) .

Vì Lệnh THÁNG có vai trò quyết định sự Vượng Suy Cường Nhược của những chữ khác trong bát tự như thế cho nên khi dự đoán theo khoa Tử Bình, trước hết phải lấy Lệnh tháng, sau đó mới xem nhật nguyên.

Hành chi tháng = hành can: (cực)Vượng ) được thời (được giờ, hay

Hành chi tháng sinh hành can: Tướng ) được Lệnh)

Hành chi tháng được hành can sinh: hưu (hơi suy) )

Hành chi tháng bị hành can khắc: tù (đã suy) ) không được thời

Hành chi tháng khắc hành can: tử (cực suy) ) (mất Lệnh)

* Lệnh tháng còn dùng để xác định cách cục của mệnh.

Vì Dụng Thần – cái làm cho Mệnh Cục được quân bình - là yếu tố tối quan trọng để dự đoán Vận Mệnh theo Tứ Trụ, cho nên muốn đoán cho một mệnh phải xác định cho được Dụng Thần. Mà để định Dụng Thần, theo cách xưa trước hết người ta phải xác định CÁCH CỤC. (Ngoài ra, cũng có cách khác để lấy Dụng Thần, dựa trên sự cân nhắc toàn bộ các trụ, chứ không đơn thuần dựa trên lệnh tháng, dù lệnh tháng vẫn luôn luôn giữ vai trò trọng yếu).

Vì phần này là tinh yếu của khoa Tứ Trụ, nên ta dành cho nó 1 chương riêng

(xem chương CÁCH CỤC và Dụng Thần).

* Tháng là gốc của vận (vận nguyên) : Ðoán mệnh phải xét các hành vận (vận trình), mà để xác định Ðại vận thì phải bắt đầu từ tháng sinh (xem mục xác định

với đại vận của giai đoạn ấy, do đó dễ xảy ra nhiều việc, và phức tạp, biến động nhiều :

- Người mệnh cục mạnh, nhật vượng : xảy ra ít việc hoặc vô sự, hoặc gặp điều tốt;

- Người mệnh cục yếu, nhật suy : gặp nhiều việc có hại, hoặc thân nhân chia lìa

Nhắc lại : nên nhớ là Lệnh tháng là cương lĩnh của mệnh, không nên bị xung khắc, không được vô lễ xung khắc nó; nếu không thì có họa, đó là lẽ thường tình; Vì sự quan trọng của Lệnh THÁNG như vậy, nên chúng ta chỉ khái quát ở đây, và sẽ trở lại chi tiết

Ở phần cuối chương, và nhắc đi nhắc lại nhiều nơi, để dễ nhớ.

3. Trụ ngày

Như đã biết can ngày là nhật nguyên, là mệnh chủ, là Thân. Tất cả đều xoay quanh nó để tạo ra khoa Tử Bình !

* Từ CAN ngày (là TA) mà xác định lục thân hay 10 Thần; Lục thân do thiên can biểu thị, và được xác định do quan hệ sinh khắc của từng can trụ (yy,mm,hh) đối với CAN NGÀY; sẽ xét kỹ trong chương 10 Thần, hay lục thân.

* CAN ngày là mệnh chủ, là TA : ( mục này đã là một mục “nói leo” rồi đấy !)

Ngày là chủ của cả đời người, là mảnh đất cát hung họa phúc của cả cuộc đời.

Do đó sự sinh, vượng, hưu tù, suy, nhược của trụ ngày quan hệ đến vận mệnh tiền đồ suốt cả cuộc đời.

- Nếu sinh vượng : giống như thân thể khỏe mạnh, có thể thắng của cải, đề kháng sự sát hại, bảo vệ được lục thân, thông minh, tháo vát, nuôi dưỡng được gia đình, gặp việc phần nhiều biến hung thành cát.

- Nếu suy nhược , hưu tù : giống như người yếu, bệnh nhiều, tinh Thần bạc nhược, không thể bảo vệ được của cải của mình; chắc chắn là xấu nhiều tốt ít, làm việc gì cũng không thành.

- Nếu trung hoà là quý, mạnh thì tốt, yếu thì xấu (phải cân ngũ hành).

- Nhưng nếu Vượng quá hoặc yếu quá: xấu nhiều hơn.

Ðã đành nguyên lý là như vậy, nhưng muốn xác định thế nào là Thân vượng hay Thân nhược không phải việc dễ dàng !

Phần này sẽ dùng lại trong chương dự đoán tổng quát cho một mệnh.

Then chốt của phương pháp dự đoán mệnh theo tứ trụ là phải xác định được nhật chủ (Can ngày) vượng hay nhược, rồi nhờ đó ta mới xác định được Dụng Thần, hỷ Thần, kỵ Thần. Ðược 3 yếu tố này, nhất là Dụng Thần, ta mới có thể kết hợp với vận trình để phán xét các vận là tốt, xấu, hay bình thường ; tức là những điểm chính yếu (mạch chính) của một mệnh, trước khi đi vào chi tiết rườm rà.

Khi đã nắm được mạch chính rồi thì bạn có thể dựa vào đó mà đoán, không sợ sai; còn không nắm vững được Vượng Suy thì vận lúc nào tốt, lúc nào xấu cũng không biết; dù bạn có nói đúng cũng chỉ là may mắn “chó ngáp táp phải ruồi” mà thôi.

Vì sự vượng suy của Can ngày cực kỳ quan trọng trong khoa Tứ Trụ, ta sẽ đào sâu trong một chương riêng.

* Trụ ngày là cung hôn nhân : Can ngày là mình, chi ngày sát cánh bên can ngày, vậy cũng là vợ (hoặc chồng)

- Can chi cùng sinh cho nhau : vợ chồng hòa thuận;

- Chi sinh can : nam lấy được vợ hiền giúp đỡ, nữ được chồng tốt giúp sức.

- Can sinh chi : nam yêu vợ, nữ giúp chồng;

- Can chi tương xung, tương khắc : có nguy cơ vợ chồng xa nhau; tượng hôn nhân muộn.

- Can chi tương khắc nặng : không ly hôn cũng chết một trong hai;

- Can chi có cùng (ngũ) hành : tượng bất hoà.

Phần này sẽ dùng lại trong chương dự đoán về hôn nhân

4. Trụ giờ

* Trụ giờ là cung con cái,

- Sinh vượng : con cái thịnh vượng, thân thể khỏe mạnh, đẹp đẽ, thông minh, tiền đồ rộng mở.

- Hưu tù, tử tuyệt : con cái tai nạn nhiều, hoặc chết yểu.

- Trụ giờ sinh phù trụ ngày : con nhiều mà trung hiếu, về già được nhờ, bình yên, êm ấm.

- Trụ giờ xung trụ ngày : con nhiều nhưng bất hiếu, về già cô độc, tình thân bạc bẽo

Phần này sẽ dùng lại trong chương dự đoán về CON CÁI.

* Giờ là quan tả hữu của ngày, ngày là vua, giờ là Thần :

- Ngày giờ tương sinh , tương hợp : như vua tôi hoà hợp.

- Giờ bổ trợ cho ngày ở chỗ :có thể sinh trợ cho ngày; có thể trợ giúp hỉ Thần hay Dụng Thần trong cách cục; có thể chế ngự kỵ Thần trong cách cục; nếu không thì không làm tròn vai trò bổ trợ.

NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ TỨ TRỤ

Các trụ và yếu tố dùng để tính tứ trụ

 

  Trên đây là bài viết về kiến thức về tứ trụ trong phong thủy nhà ở giúp quý gia chủ hiểu rõ hơn. Để xem thêm các bài viết về kiến thức phong thủy thì anh chị có thể xem tại Phong Thủy Tam Nguyên.

Hãy liên hệ với Phong Thủy Tam Nguyên để chúng tôi có cơ hội được giúp đỡ anh chị!

Số hotline tư vấn miễn phí để anh chị nhận giúp đỡ từ:

HOTLINE: 1900 22 94

     0933 299 189 Trợ lý Diệu Linh

hoặc 0396 419 189 Trợ lý Bảo Kim

hoặc 0848 029 189 Trợ lý Diệu Như

Những thắc mắc của anh chị cũng sẽ được hỗ trợ qua địa chỉ email:

Email: phongthuytamnguyen.tuvan@gmail.com

Phong Thủy Tam Nguyên

Các bạn có thể tham khảo kiến thức phong thủy dưới đây:

Kiến thức phong thủy thầy Tam Nguyên

Bàn làm việc cho người chốn công sở thăng danh tiến chức

Cách coi Tử vi canh tý 1960

Vật phẩm hóa sát trấn trạch trong nhà

 

DMCA.com Protection Status